Oops! It appears that you have disabled your Javascript. In order for you to see this page as it is meant to appear, we ask that you please re-enable your Javascript!

TÍNH LƯỢNG KHOÁNG ĐỂ XỬ LÝ MẤT CÂN BẰNG ION Ở CÁC AO NUÔI TÔM ĐỘ MẶN THẤP

Cần xác định số lượng các cation chủ yếu để giải quyết thách thức về mất cân bằng ion trong các ao nuôi tôm có độ mặn thấp.

Nồng độ thấp của kali, đôi khi là của magiê có thể ảnh hưởng xấu đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của tôm khi nước ao nuôi có độ mặn thấp.

Tuy nhiên, việc xác định số lượng muối cần thiết để chống lại sự mất cân bằng ion là một vấn đề, bởi vì nồng độ tối thiểu của cation chủ yếu (Na+, K+, Ca2+ và Mg2+) cần thiết cho các chức năng sinh lý của các loài thuộc họ tôm he hiện không được biết một cách chắc chắn. Do đó, việc lấy tỷ lệ nồng độ một số khoáng chính trong nước biển làm chuẩn để bổ sung là lựa chọn tốt nhất hiện tại.

Nồng độ các ion trong nước có độ mặn thấp không chỉ đơn giản xuất phát từ sự pha loãng của nước biển. Các nồng độ này phụ thuộc vào kiểu, số lượng và tính chất hòa tan của các muối có trong đất, cấu tạo địa chất ở các nơi nước ao tiếp xúc cũng như tùy thuộc vào khí hậu. Tỷ lệ các cation chính trong nước mặn ở tầng mặt và nước ngầm có thể khác nhau hoàn toàn khi ở ngoài biển và vùng cửa sông.

Natri và kali đều mang một điện tích dương, và sự hấp thu kali của tôm có thể bị ảnh hưởng bởi nồng độ natri và ngược lại. Điều này cũng đúng khi áp dụng đối với magiê và canxi. Hơn nữa, tôm hấp thu các ion bằng mang của chúng trên cơ sở nồng độ mol (M) hơn là dựa vào khối lượng hay thể tích. Nồng độ mol của các cation chính được tính theo g/l chia theo khối lượng phân tử (natri: 32g; kali 29,1g; canxi: 40,08g; magiê: 24,31g). Tỷ lệ nồng độ mol của bốn ion trên trong nước biển xấp xỉ bằng 32,8:5,6:1,3:1,0.

Dưới đây chúng tôi đưa ra cách tính hợp lý nhất giúp người nuôi có thể bổ sung đúng và đủ mức khoáng cần thiết khi nuôi thuỷ sản ở độ mặn thấp ( <15‰).

CÁCH TÍNH LƯỢNG KHOÁNG CẦN BỔ SUNG

Cần xác định thành phần khoáng trong các sản phẩm thường dùng để bổ sung khoáng vào nước NTTS ( bảng 1)

Bảng 1: Tỷ lệ thành phần khoáng có trong các sản phẩm thường dùng để bổ sung khoáng vào nước NTTS:

TÊN

CÔNG THỨC HOÁ HỌC

KHOÁNG CHẤT CHÍNH

% KHOÁNG CHÍNH

Tính tan trong nước

MAGNESIUM SULPHATE MONOHYDRATE

MgSO4.1H20

Mg

16%

Tan 

MAGNESIUM SULPHATE PENTAHYDRATE

MgSO4.7H20

Mg

9,86%

Tan hoàn toàn

MAGNESIUM CLORUA HEXAHYDRATE

MgCl2.6H2O

Mg

12%

Tan hoàn toàn

SODIUM BICARBONATE

NaHCO3

Na

27,1%

Tan hoàn toàn

DCP – Dicalcium Phosphat

CaHPO4.2H2O

Ca

23%

Ít tan

Kali Clorua (Potassium Chloride)

KCl

K

50%

Tan hoàn toàn

Canxi clorua

CaCl2.2H2O

Ca

27%

Tan hoàn toàn

Bảng 2. Hệ số nhân theo độ mặn (ppm, ‰) để các cation có nồng độ tương tự nước biển.

ĐVT: mg/l

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Natri

Magie

Canxi

Kali

Tính theo khối lượng

(mg)

Độ mặn 34,5‰

A

10.500

1.350

400

380

Hệ số nhân theo độ mặn (ppm,‰)

B=A/34,5

304,35

39,13

11,59

11,01

Tỷ lệ theo khói lượng lý tưởng

C

27,6

3,5

1

1

Tính theo số mol (mol)

Nồng độ mol (mg/mol)

D

32.000

24.310

40.080

29.100

Số mol/l

E

0.328

0.0555

0.01

0.013

Hệ số nhân theo độ mặn (mol/l,‰) (Y)

F=E/34,5

0.0095

0.0016

0,0003

0.00037

Tỷ lệ nồng độ mol lý tưởng

G

32,8

5,6

1

1,3

 

VÍ DỤ THỰC TẾ KẾT HỢP CÔNG THỨC TÍNH

Kiểm tra các chỉ tiêu khoáng trong ao nuôi tôm có thể tích 1.000 m3 = 1.000.000 lít (S) nước với độ mặn 8‰ (r) bằng các thiết bị chuyên dụng ta có được được kết quả sau:

 

ĐVT: mg/l

Nồng độ thực tế

(mg/l)

Nồng độ lý tưởng

(mg/l)

Nồng độ cần bổ sung thêm (mg/l)

 

(a)

(b)=B*r

(c)=(b)-(a)

Magie

425

313

0

Canxi

100

92

0

Natri

2.500

2.435

0

Kali

1

88

87

1.     Tính bằng khối lượng (mg) ta có:

Nếu sử dụng KCl hàm lượng K 50% (i) , Gọi số lượng khoáng KCl cần sử dụng là M ta tính được như sau:

M= {(c)* S}/i = (87 * 1.000.000)/50% = 174.000.000 (mg) = 174 kg 

Như vậy cần 174 kg Kali Clorua để cân bằng ion trong trường hợp này và không cần thêm bất cứ loại khoáng nào khác.

2.     Tính bằng số mol ta có:

ĐVT: mg/l

Nồng độ thực tế

( mg/l)

Số mol

(mol/l)

Nồng độ lý tưởng

(mol/l)

Nồng độ cần bổ sung thêm (mol/l)

 

(a)

(a’)=(a)/D

(b’)=F*r

(c’)=(b’)-(a’)

Magie

425

0,0175

0,0128

0

Canxi

100

0,0025

0,0024

0

Natri

2.500

0,0781

0,076

0

Kali

1

0,00003

0,00296

0,00293

 

Nếu sử dụng KCl  hàm lượng K 50% (i) , Gọi số mol khoáng KCl cần sử dụng là M’ ta tính được như sau:

M’= {(c’) * S*i = (0,00293*1.000.000)/50%= 5.860 mol

M=M’*D= 5.860*29.100 (mg/mol) = 170.526.000mg = 170,5 kg.

Với cách tính này ta cần 170,5 kg Kali Clorua để cân bằng ion trong trường hợp này và không cần thêm bất cứ loại khoáng nào khác.

3.     Tính bằng tỷ lệ cặp khoáng đối kháng theo số mol:

       Người ta cho rằng, tỷ số mol Na:K và Ca:Mg có trong nước biển có thể là lý tưởng trong các ao nuôi tôm có độ mặn thấp. Các số này lần lượt là 25,675 và 0,187. Mức xử lý kali và magiê có thể được thành lập dựa trên cơ sở nồng độ mol như sau:
ĐVT: mg/l Nồng độ thực tế (mg/l) Số mol (mol/l) Tỷ lệ lý tưởng Nồng độ lý tưởng (mol/l) Nồng độ cần bổ sung thêm (mol/l)
(a) (a’)=(a)/D (f) (b’)=F*r (c’)=(b’)-(a’)
Tính số mol Magie dựa vào hàm lượng Canxi
Canxi 100 0,0025 0,187 0,0025 0
Magie 425 0,0175 1 0,0133 0
Tính số mol Kali dựa vào hàm lượng Natri
Natri 2.500 0,0781 25,675 0,0781 0
Kali 1 0,00003 1 0,00304 0,00301
Nếu sử dụng KCl  hàm lượng K 50% (i) , Gọi số mol khoáng KCl cần sử dụng là M’’ ta tính được như sau:

M’’= {(c’) * S*i = (0,00301*1.000.000)/50%= 6.020 mol

M=M’’*D= 6.020*29.100 (mg/mol) = 175.182.000mg = 175,182 kg.

Với cách tính này ta cần 175,182 kg Kali Clorua để cân bằng ion trong trường hợp này và không cần thêm bất cứ loại khoáng nào khác.

Tỷ lệ tương tự trong nước biển của các cation được tính toán theo các phương pháp trên cho thấy chúng cao hơn mức cần thiết đối với tôm, tuy nhiên tôm có thể duy trì chức năng sinh lý bình thường trong một khoảng khá rộng nồng độ các ion nên việc sử dụng mức xử lý khoáng cao hơn là cẩn thận. 

          Chúng tôi có phần mền tính lượng khoáng tự động bằng excel. Vui lòng liên hệ với P.CSKH để được cung cấp.

Tác giả: ATA

Ngày: 06/08/2019