Thuốc tím

9

Mô tả

ĐẶC ĐIỂM

  • Tinh thể tím – hồng đen.
  • Độ hoà tan: 1/15 (max).
  • Không bền ở dạng dung dịch, dung dịch chuyển từ màu hồng sang nâu: mất hoạt tính. Thời gian mất hoạt tính dưới 24 giờ.
  • Cơ chế tác dụng: Phóng thích oxy nguyên tử là tác nhân oxy hoá mạnh đối với mọi loại tế bào.

CÔNG DỤNG:

  • Dung dịch KMnO4 loãng được dùng để sát khuẩn, tẩy uế, rửa các vết thương, rửa rau sống (tuy nhiên không huỷ diệt được nhiều loại trứng giun).
  • Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả vi rút thông qua việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.
  • Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng (độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím sử dụng an toàn hơn.
  • Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenoneantimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng thích hợp như sau:

  • Để khử mùi và vị nước: tối đa 20 mg/l.
  • Để diệt khuẩn trong ao cần dựa vào mức độ chất hữu cơ có trong ao. Một cách thường được dùng để tính toán đó là bắt đầu dùng với liều lượng 2 mg/l, sau thời gian từ 8-12h, màu nước chuyển từ tím sang hồng chứng tỏ thuốc đã đủ. Nhưng nếu trong vòng 12h màu nước chuyển sang màu nâu tức là chưa đủ liều lượng, bà con cần tăng thêm 1-2mg/l nữa.
  • Với liều lượng 50 mg/l thuốc có khả năng diệt được một số loại virus.

LƯU Ý:

  • Cần tính toán lượng nước trong ao để tránh lãng phí cũng như là đủ độc lực tiêu diệt mầm bệnh.
  • Thuốc tím giảm khả năng diệt trùng dưới ánh sáng mặt trời hoặc ở nhiệt độ cao nên cần được bảo quản trong các thùng kín, được che chắn và không tiếp xúc với ánh sáng, thuốc nên được sử dụng khi trời mát.
  • Thuốc tím có thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy có thể diễn ra, thường tăng cường quạt nước sau xử lý.
  • Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc sát trùng khác như formaline, iodine, H2O2,…
  • Quá trình xử lý có thể ảnh hưởng đến tôm cá, vì vậy khoảng cách giữa 2 lần xử lý ít nhất là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xử lý.
  • Sử dụng thuốc tím (KMnO4) để rửa rau, bạn nên pha loãng hơn nồng độ dùng cho việc sát trùng. Tỷ lệ không nên quá 0,5 mg/lít nước. Hơn nữa, pha thuốc tím quá đậm đặc, rau cũng dễ giập nát. Khi ngâm xong, phải rửa lại bằng nước sạch để loại bỏ lượng thuốc tím còn dư trên rau.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc tím”

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *